CHÂM CỨU CHỮA BỆNH

2014/08/17 Đăng bởi: admin , Nhận xét(0) , Đọc(1204) Lớn | Vừa | Nhỏ
I. ĐAU ĐẦU:
a) Do cảm mà đau đầu: phát sốt, ớn rét, không có mồ hôi.
   Châm tả:
   - Hợp cốc (Kinh đại trường) châm hai bên, huyệt ở chỗ trũng, giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ, ở phía bờ ngoài ở ngón tay trỏ.
   - Phong trì (Kinh đởm) : châm hai bên huyệt ở chỗ trũng, phía sau dưới xương chẩm, khi lấy huyệt bảo bệnh nhân hơi ngửa đầu ra sau.
   - Đầu duy (Kinh vị) : châm hai bên, từ góc trước chân tóc lên 1 thốn.
b) Do nóng (nhiệt mà đau mắt ) mắt đỏ, miệng khát, phát nóng, người nóng bồn chồn.
   * Phóng huyệt : châm và nặng một ít máu ở các huyệt.
   - Hợp cốc (Kinh đại trường ) : cách lấy huyệt như trên, châm hai bên.
   - Thái dương (Ngoài kinh) : huyệt ở chính giữa của thái dương, châm hai bên.
   - Đầu duy (Kinh vị ) : Cách lấy huyệt như trên, châm hai bên.
   * Châm tả: (Sau khi phóng huyết )
   - Khúc trì (Kinh đại trường) : Châm hai bên, bệnh nhân gập hẳn tay lại, từ điểm đầu của nếp khuỷu tay đi ra phía xương khuỷu tay 1 thốn là huyệt, châm sâu thẳng góc.
   - Hành gian (Kinh can) : châm hai bên, huyệt ở giữa ngón chân cái và ngón thứ 2, từ kẻ chân lên 1/2 thốn.
   - Phong trì (Kinh đởm ) : châm hai bên cách lấy huyệt như trên.
c) Trên đỉnh đầu:
   * Châm tả:
   - Thượng tinh (Mạch đốc) : Từ chính giữa chân tóc trước trán đo lên 1 thốn là huyệt, ở những bệnh nhân hói trán từ điểm giữa của hai lông mày đo lên 4 thốn là huyệt.
   - Bách hội (Mạch đốc) : đo từ chính giữa chân tóc đằng trước đến bờ tóc đằng sau, chia thành 12 thốn. Huyệt ở chính giữa đằng trước lên 5 thốn.
   - Tứ thần thông (ngoài kinh) : từ huyệt Bách hội đo ra phía trước phía sau, bên phải, bên trái 1 thốn, 4 điểm đó làm thành huyệt Tứ thần thông.
d) Đau một bên đầu (thiên đầu thống)
   * Châm tả:
   - Phong trì (kinh đởm) : Cách lấy huyệt như trên, châm bên phía đau.
   - Đầu duy (kinh vị) : Cách lấy huyệt như trên, châm bên phía đau.
   - Thái dương (ngoài kinh) : Cách lấy huyệt như trên, châm hai bên.
   - Hợp cốc (kinh đại trường) : cách lấy huyệt như trên, châm hai bên.
e) Đau phía sau đầu:
   * Châm tả :
   - Phong trì (kinh đởm) : Châm hai bên, cách lấy huyệt như trên.
   - Phong phủ (mạch đốc) : Ở chính giữa hai huyệt phong trì.
   - Côn lôn (kinh bàng quang) : Ở phía sau mắt cá  ngoài, điểm giữa của đường nối bờ sau mắt cá ngoài với gân gót, châm hai bên.

2 - ĐAU MẮT SƯNG ĐỎ :
    Mắt sưng đỏ, sợ nhìn ánh sáng, xót mắt, không mở được, hoặc sinh màng che, nước mắt chảy nhiều.
   * Châm tả:
   - Hợp cốc (kinh đại trường) : châm hai bên
   - Tinh minh (kinh bàng quang) : châm hai bên, huyệt ở cách khóe mắt 1mm.
   - Phong trì (kinh đởm) : châm hai bên.
   - Thái dương (ngoài kinh) : châm hai bên
   - Thương tinh (mạch đốc) : huyệt ở giữa chân tóc trán đo lên 1 thốn.
   - Khúc trì (kinh đại trường) : châm hai bên.
   * Thích huyết:
   - Ủy trung (kinh bàng quang) : châm hai bên, huyệt ở chính giữa khoeo chân.

3 - MẮT QUÁNG GÀ:
   Ban đêm không nhìn thấy gì, ban ngày nhìn thấy bình thường.
   * Châm tả:
   - Tinh minh (kinh bàng quang): châm hai bên
   - Can du (kinh bàng quang): châm hai bên, từ dưới mõm gai đốt sống ngực D9, ngang ra hai bên, mỗi bên 1,5 thốn là huyệt.
   - Hành gian (kinh can) : châm hai bên, từ khe ngón chân một và hai đo lên 1/2 thốn là huyệt.

4 - MẮT GIẢM THỊ LỰC
   Nhìn lơ mơ, hoặc không nhìn thấy gì.
   * Châm tả:
   - Hành gian (kinh can) : châm hai bên.
   - Phong trì (kinh đởm) : châm hai bên.
   - Đồng tử liêu (kinh đởm) : châm hai bên, chỗ lõm ngoài ổ mắt, ngang với đuôi mắt là huyệt.
   - Ngư yêu (ngoài kinh) : châm hai bên, huyết ở chính giữa lông mày.

5 - MẮT RUN GIẬT
   Luôn luôn nháy mi mắt, run cả nhãn cầu:
   * Châm tả:
   - Phong trì (kinh đởm) : châm hai bên.
   - Nhĩ môn (kinh tam tiêu): châm hai bên, ngang bờ trên của nhĩ bình ra 1mm có chỗ lỗm nhất là huyệt.
   - Địa thương (kinh vị) : châm hai bên, từ hai bên mép đo ngang ra mỗi bên 1/2 thốn là huyệt.

6 -  MẮT LÁC
   Lác trong hoặc lác ngoài
   * Châm tả:
   - Thái dương (ngoài kinh) : châm hai bên mắt lác.
   - Đồng liêu tử (kinh đởm) : châm hai bên mắt lác.
   - Tinh minh (kinh bàng quang) : châm bên mắt lác.
   - Ngư yêu (ngoài kinh) : châm bên mắc lắc.
   - Tứ bạch (kinh vị) : huyệt ở cách dưới đồng tử 1 thốn, châm bên mắt lác.
   - Hợp cốc (kinh đại trường) : châm hai bên.

7 - TAI Ù, TAI ĐIẾC
   Tai lúc nào cũng ầm ầm, ì ì hoặc như ve kêu, hoặc không nghe thấy gì.
   * Châm tả:
   - Thính hội (kinh đởm) : châm hai bên, huyệt ở phía trước và ngang bờ dưới nhĩ bình.
   - Ngoại quan (kinh tam tiêu) : châm hai bên, từ giữa lằn chỉ cổ tay mặt ngoài đo lên 2 thốn.
   - Phong trì (kinh đởm) : châm hai bên, huyệt ở chỗ trũng, ngay dưới xương chẩm.
   - Ế phong (kinh tam tiêu) : châm hai bên, huyệt ở chỗ trũng, há mồm đè dái tai vào cổ, chỗ lỗm ở đỉnh dái tai là huyệt.
   - Thính cung (kinh tiểu trường ): châm hai bên, huyệt ở chỗ trũng, chính giữa phía ngoài vành nhĩ bình.
   * Châm bổ:
   - Thái khê (kinh thận) : châm hai bên, điểm chính giữa của đường nối bờ sau mắt cá trong với gân gót là huyệt.
   - Thận du (kinh bàng quang) : châm hai bên, từ dưới mõm gai đốt thắt lưng L2 sang trái hai bên, mỗi bên 1.5 thốn là huyệt.
   - Tam túc lý (kinh vị) : châm hai bên, cách bờ dưới ngoài của xương bánh chè 3 thốn, huyệt ở chỗ trũng giữa 2 gân.

8 - CHẢY MÁU CAM : (nục huyết)
   Do người nóng (nhiệt), do phong nhiệt gây ra chảy máu cam, cũng có trường hợp trẻ em Tỳ hư gây chảy máu cam.
   * Châm tả:
   - Thượng tinh (mạch đốc) : chính giữa chân tóc trước trán lấy lên 1 thốn là huyệt.
   - Đại chùy (mạch đốc) : huyệt ở chính giữa khe khớp cổ 7 và ngực 1 (C7 - D1).
   - Hợp cốc (kinh đại trường) : châm hai bên.
   - Nghinh hương (kinh đại trường) : châm hai bên, huyệt ở rãnh mũi má, cách chân cánh mũi 1/ ;3 thốn.
   - Ủy trung (kinh bàng quang) : Châm hai bên, huyệt ở chính giữa nếp lằn  khoeo chân.

9 - MŨI TỊT (tỵ tắc) : Phong hàn thường gây ra mũi tịt.
   * Châm tả :
   - Nghinh hương (kinh đại trường) : châm hai bên
   - Hợp cốc (kinh đại trường) : châm hai bên
   - Quyền liêu (kinh tiểu trường) : châm hai bên từ đuôi mắt kéo xuống từ nghinh hương kéo thẳng ra.

10 - MŨI NGỨA - HẮC HƠI, NƯỚC MŨI ĐẶC:
   * Châm tả:
   - Phong trì (kinh đởm) : châm hai bên.
   - Hợp cốc (kinh đại trường) : châm hai bên.
   * Cứu
   - Thượng tinh (mạch đốc) : từ chính giữa chân tóc trán đo 1 thốn ngược lên là huyệt.

11 - LƯỠI SƯNG - KHÓ NÓI
   * Châm tả:
   - Thiên đột (mạch nhâm) : huyệt ở điểm giữa chỗ lõm bờ trên xương ức.
   - Thượng liêm truyền (ngoài kinh) : từ chính giữa bờ trên sụn giáp (góc cằm cổ) lên 1 thốn.
   - Trung xung (kinh Tâm hào) : huyệt ở điểm cao nhất ở đầu ngón tay giữa, châm hai bên.
   - Nhiên cốc (Kinh thận) : châm hai bên, huyệt ở chỗ lõm sát giữa bờ dưới xương thuyền và ở trên đường tiếp nối da gan và da mu chân.
   * Thích huyết:
   - Kim tân ngọc dịch: bệnh nhân há mồm, uốn cong lưỡi từ điểm giữa đo sang trái và phải mỗi bên 3mm là huyệt.

12 - LƯỠI CỨNG - LƯỠI RỤT
    - Á môn (mạch đốc) : huyệt ở giữa đốt cổ 1 và cổ 2 (C1-C2)
    - Thượng liêm tuyền (ngoài kinh) : từ chính giữa bờ trên sụn giáp (góc cằm cổ) lên 1 thốn.
    - Nội quan (kinh Tâm bào) : châm hai bên, từ chính giữa lằn cổ tay mặt trong lên 2 thốn là huyệt.
    - Tâm du (kinh Bàng quang) : châm hai bên, từ đốt ngực 5 (D5) san hai bên 1.5 thốn là huyệt.
    - Dũng tuyền (kinh bàng quang) : châm hai bên, huyệt ở điểm 1/3 trước của đường chính giữa nối hai đầu gan bàn chân.

13 - ĐAU RĂNG, CHÂN RĂNG SƯNG
a) Hàm răng dưới đau:
   * Châm tả:
    - Hơp cốc (kinh đại trường) : châm hai bên, huyệt ở giữa ngón cái và ngón trỏ, ở trên bờ ngoài của ngón trỏ.
    - Chi câu (kinh Tam tiêu) : châm bên đau, từ giữa lằn cổ tay mặt ngoài đo lên 3 thốn là huyệt.
    - Ế phong (kinh tam tiêu) : châm bên đau, há mồm, đè dái tai vào cổ, chỗ lõm ở đỉnh dái tai là huyệt.
    - Đại nghinh (kinh vị) : châm bên đau, huyệt ở ngang sát góc hàm, dịch xuống phía dưới và phía sau độ 3mm.
b) Hàm răng dưới đau:
    - Hơp cốc (kinh đại trường) : châm hai bên.
    - Chia câu (kinh Tam tiêu) : châm hai bên.
    - Hạ quan (kinh Vị) : châm bên đau, há mồm, huyệt ở chỗ lõm khớp xương thái dương và xương hàm, ngang nhĩ bình.
    - Quyền liêu (Kinh Tiểu trường) : châm bên đau, từ đuôi mắt kéo thẳng xuống, từ nghinh hương kéo ra điểm gặp nhau là huyệt.
    - Ế phong (kinh Tam tiêu) : châm bên đau.

14 - CẤM KHẨU
   Phong hàn tác động vào kinh Vị gây ra gân mạch co rút, hàm răng cắn chặt.
   * Châm tả:
    - Giáp sa (kinh Vị) : châm hai bên.
    - Ế phong (kinh Tam tiêu) : châm bên đau
    - Hơp cốc (kinh đại trường) : châm hai bên, huyệt ở giữa ngón cái và ngón trỏ, ở trên bờ ngoài của ngón trỏ.
    - Phong phủ (mạch đốc) : huyệt ở giữa đốt cổ 7 và lồi cầu chẩm.

15 - MIỆNG CHẢY NƯỚC DÃI
   * Châm tả:
    - Phong trì (kinh Đởm) : châm hai bên, huyệt ở chỗ lõm  phía sau dưới xương chẩm.
    - Giáp sa (kinh Vị) : châm hai bên.
    - Địa thương (kinh Vị) : châm hai bên, từ hai bên mép đo ra mỗi bên 1/2 thốn là huyệt.
    - Thượng liêm tuyền (ngoài kinh) : từ chính giữa bờ trên sụn giáp (góc cằm cổ) đo lên 1 thốn.
   * Châm bổ
    - Âm cốc (kinh Thận) : châm hai bên, ngồi co chân, huyệt ở giữa 2 gân, ở đầu trong nếp khoeo chân.

16 - NÔN, MỬA, NẤC, Ợ, NGHẸN
   * Châm tả:
    - Nội quan (kinh Tâm bào) : châm hai bên, từ chính giữa lằn cổ tay mặt trong lên 2 thốn là huyệt.
    - Trung quản (kinh Vị) : huyệt ở giữa đường nối rốn với điểm gặp nhau của 2 bờ sườn.
    - Thiên khu (kinh Vị) : châm hai bên, huyệt ở cách hai bên rốn 2 thôn.
    - Thiên đột (mạch nhâm) : huyệt ở chỗ lõm bờ trên xương ức.
Chia sẻ bài viết cho bạn bè:
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Facebook
  • Đăng Lên Twitter
  • LinkedIn
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Google Buzz
  • Đăng Lên FriendFeed
  • Đăng Lên Reddit
  • Đăng Lên MySpace
  • Đăng Lên Yahoo! Bookmarks
  • Đăng Lên Digg
  • Đăng Lên Yahoo Buzz
  • Đăng Lên Baidu
Viết nhận xét

Tên gọi

Địa chỉ web

Email

HTML code BBcode Mặt cười Ẩn giấu Hãy nhớ [Đăng nhập] [Đăng ký]
               
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot

Bạn muốn hình đại diện hiển thị ngay bên cạnh lời bình luận của bạn không?
Gravatar là gì? Avatar hình đại diện toàn cầu, bạn đã có avatar chưa? click đăng ký ngay!
Hãy tham gia vào Gravatar và thiết lập hình đại diện hoàn toàn miễn phí!
TÌNH HÌNH WEBSITE

Thống kê Online trên website.

Hiện có 1 người đang online
(0 thành viên và 1 khách)

Tổng quan tình hình trên DONGDUOC.NET

Số lượt khách 705624
Khách hôm nay 56
Số bài 543
Số nhận xét 141
Số trích dẫn 0
Thành viên 57
Số có mặt 1