DƯỢC TÍNH THUỐC NAM

2013/06/29 Đăng bởi: admin , Nhận xét(0) , Đọc(2026) Lớn | Vừa | Nhỏ
   Khi trị liệu lâm sàng, do hiệu quả trị liệu của một vị thuốc thường không tốt. Người xưa phát hiện, nếu phối hợp các vị thuốc với nhau, không những có thể tăng thêm hiệu quả trị liệu, mà còn có thể giảm tác dụng phụ độc hại của bản thân vị thuốc.
   Do đó, nếu muốn phối hợp thuốc nam một cách chính xác, thì phải nắm vững dược tính của thuốc nam (Đông dược), tức là nắm vững tứ tính ngũ vị, thăng giáng phù trầm, dược tính quy kinh và tính chất nặng nhẹ, nhuận táo của bản thân từng vị thuốc.
   1. TỨ TÍNH: HÀN, LƯƠNG, ÔN, NHIỆT
   Tứ tính, còn gọi là tứ khí, là nói thuốc nam có thể chia làm 4 loại thuốc tính hàn, lương(mát), ôn, nhiệt.
   Tứ tính của thuốc nam, thông thường còn phân biệt mạnh, yếu, hoãn, cấp. Ví dụ: Cùng thuốc tính hàn, thì chia ra hơi hàn, hàn, đại hàn.
   Trong tứ tính của thuốc nam, hàn lương và ôn nhiệt là hai loại thuộc tính độc lập. Tức là nói hàn lương là cùng 1 tính chất, nhiệt và ôn là cùng một tính chất. Lương đứng sau hàn, ôn đứng sau nhiệt.
   Ngoài ra, có một số vị thuốc nam thuộc tính bình, tức là dược tính bình hòa, thuộc tính hàn nhiệt không rõ ràng.
   Thuốc hàn lương, thông thường có tác dụng thanh nhiệt, tả hỏa, giải độc, mát máu, tư âm(bổ âm). là thuốc có thể trị liệu chứng nhiệt, gọi là thuốc hàn lương(mát).
   Thuốc ôn nhiệt, thông thường có tác dụng tán hàn, ôn lý, trợ dương, là thuốc có thể trị liệu chứng hàn, gọi là thuốc ôn nhiệt.
   Thuốc tính bình, là thuốc có thể dùng cho bất cứ chứng hàn hay chứng nhiệt, gọi là thuốc tính bình.
   2. NGŨ VỊ: CHUA, ĐẮNG, NGỌT, CAY, MẶN
   Ngũ vị nói trong thuốc nam có thể chia ra 5 vị khác nhau là: chua, đắng, ngọt, cay, mặn. Ngoài ra, còn có vị nhạt và chát. Có một số học thuyết cho rằng, nhạt là vị dư của ngọt, có cách nói "nhạt phụ cho ngọt"; còn tác dụng của vị chát và vị chua tương đối giống nhau, do đó lấy vị chát phụ cho vị chua.
   "Cay" có tác dụng phát tán giải biểu, hoạt huyết hành khí, dùng cho chứng ngoại cảm và chứng khí trệ huyết ứ.
   "Ngọt" có tác dụng tư bổ hòa trung, điều hòa dược tính và hoãn cấp chỉ đau, dùng cho chứng cơ thể yếu, đau cấp và ngộ độc.
   "Chua" có tác dụng thu liễm cố xúc (thu co) dùng cho chứng ra mồ hôi trộm, ho lâu tả lâu, đái dầm, di tinh, băng huyết, khí hư.
   "Đắng" có tác dụng thanh nhiệt táo thấp, tả hỏa, giáng nghịch hạ khí, kiên âm ích âm, dùng cho chứng thấp nhiệt và âm hư hỏa vượng.
   "Mặn" có tác dụng nhuyễn kiên tán kết, tả hạ thông tiện, dùng cho chứng cục báng cục đầy, đại tiện táo kết.
   "Nhạt" có tác dụng thấm đạm lợi thấp, dùng cho chứng thủy thấp đình tụ, phù thũng, tiểu tiện bất lợi.
   "Chát" (xúc) có công hiệu giống vị chua.
   Nếu không hiểu rõ tứ tính ngũ vị của thuốc nam, uống lượng lớn và lâu dài, sẽ làm mất cân bằng khí huyết âm dương trong cơ thể. Triệu chứng thường biểu hiện:
   - Hàn lương(mát) thái quá : dễ tổn thương dương khí.
   - Ôn nhiệt thái quá: dễ tổn thương âm dịch.
   - Vị cay thái quá: dễ hao khí tổn thương âm.
   - Vị ngọt thái quá: dễ tư nhị (ngấy chán) trợ thấp mà trở ngại tiêu hóa.
   - Vị chua thái quá: dễ thu liễm đàm thấp tà khí.
   - Vị đắng thái quá: dễ thương tân bại vị (tổn thương tân dịch (nước bọt) hư dạ dày).
   - Vị mặn thái quá: dễ thương huyết động huyết.
   - Vị nhạt thái quá: dễ thấm thấp lợi thủy mà thương tân.  
3. THĂNG GIÁNG PHÙ TRẦM
   Thăng giáng phù trầm của vận hành khí trong cơ thể người. Xét về phương hướng mà nói, từ chân lên đầu là thăng, từ đầu xuống chân là giáng, từ trong ra ngoài da là phù, từ ngoài da vào trong là trầm.
   Nếu một khi vận hành khí trong cơ thể người xuất hiện hỗn loạn, sẽ sinh ra bệnh tật. Do đó, Đông y học cho rằng, đối ứng nhau với vận hành khí cơ trong cơ thể người, dược tính đông dược cũng có đặc tính thăng giáng phù trầm, có thể dùng để điều chỉnh hỗn loạn của cơ thể.
   Thăng: là nói thuốc có công năng thăng đề, có thể chữa bệnh trong trình thế nguy hiểm.
   Giáng: là thuốc có công năng hạ giáng, giáng nghịch, có thể chữa khỏi bệnh tình khí hỏa thượng nghịch.
   Phù: là nói thuốc có công năng thượng phù, ngoại tán, có thể trị liệu chứng bệnh ở thượng, ở biểu.
   Trầm: là nói thuốc có công năng hạ hành, tiết lợi, có thể chữa bệnh ở hạ, ở trong.
   Thăng và giáng, phù và trầm là hai loại có tác dụng ngược nhau. Đồng thời công năng của thăng và phù gần giống nhau, công năng của trầm và giáng gần giống nhau. Do đó, thăng phù hoặc trầm giáng luôn luôn gọi kèm.
   Thuốc thăng phù có khuynh hướng thượng hành hướng ngoại, có tác dụng thăng dương phát biểu, tán hàn, phúc nôn, mộc sởi.
   Thuốc trầm giáng có khuynh hướng hạ hành, hướng nội, có tác dụng giáng nghịch, tiềm dương, thu liễm, thanh nhiệt, tả hỏa, lợi tiểu, an thần.
   Thăng giáng phù trầm của đông dược, chủ yếu có quan hệ với tính vị và chất lượng tốt xấu của nó.
   Thường những vị thuốc có vị cay, ngọt, ông nhiệt, phần nhiều là thăng phù, như quế chi, huỳnh kỳ.
   Những vị thuốc có vị đắng, chua, mặn, hàn lương, phần nhiều là trầm giáng, như đại hoàng, mang tiêu (muối glaubơ).
   Thuốc là hoa, lá và chất nhẹ, phần nhiều là thăng phù. Những vị thuốc là hạt, quả, chất khoáng, loại vỏ sò hến chất nặng, phần nhiều là trầm giáng.
   Đương nhiên, điều đó không phải là tuyệt đối, có một số thuốc có tính chất hai chiều(song hướng), tức là vừa có đặc tính thăng phù (nổi lên), lại vừa có đặc tính trầm giáng(chìm xuống).
   Ngoài ra, thăng giáng phù trầm trong thuốc nam, còn ảnh hưởng bởi cách bào chế, phối hợp, như khi bào chế dùng rượu sao thì thăng, dùng nước gừng sao thì tán, dùng giấm sao thì co thu, dùng nước muối sao thì hạ hành.
   Thuốc thăng phù phối hợp với phần lớn thuốc trầm giáng thì theo nó mà trầm giáng, thuốc trầm giáng phối hợp với phần lớn thuốc thăng phù, thì theo nó mà thăng phù.
   Do đó cho thấy, sự thăng giáng phù trầm của thuốc nam là tương đối, nắm vững thăng giáng phù trầm của dược tính như thế nào, cần phải nghĩ đến sự ảnh hưởng của các yếu tố. Do đó, khi dùng thuốc lâm sàng, cần phải nắm vững dược tính của từng loại thuốc, mới có thể dùng tốt được.
www.dongduoc.net
Chia sẻ bài viết cho bạn bè:
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Facebook
  • Đăng Lên Twitter
  • LinkedIn
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Google Buzz
  • Đăng Lên FriendFeed
  • Đăng Lên Reddit
  • Đăng Lên MySpace
  • Đăng Lên Yahoo! Bookmarks
  • Đăng Lên Digg
  • Đăng Lên Yahoo Buzz
  • Đăng Lên Baidu
Viết nhận xét

Tên gọi

Địa chỉ web

Email

HTML code BBcode Mặt cười Ẩn giấu Hãy nhớ [Đăng nhập] [Đăng ký]
               
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot

Bạn muốn hình đại diện hiển thị ngay bên cạnh lời bình luận của bạn không?
Gravatar là gì? Avatar hình đại diện toàn cầu, bạn đã có avatar chưa? click đăng ký ngay!
Hãy tham gia vào Gravatar và thiết lập hình đại diện hoàn toàn miễn phí!
TÌNH HÌNH WEBSITE

Thống kê Online trên website.

Hiện có 2 người đang online
(0 thành viên và 2 khách)

Tổng quan tình hình trên DONGDUOC.NET

Số lượt khách 704758
Khách hôm nay 183
Số bài 543
Số nhận xét 141
Số trích dẫn 0
Thành viên 57
Số có mặt 2