GIẢI PHẪU - SINH LÝ HÔ HẤP

2014/09/06 Đăng bởi: admin , Nhận xét(0) , Đọc(9669) Lớn | Vừa | Nhỏ
Mục tiêu học tập:
1. Kể tên được các cơ quan cấu tạo nên bộ máy hô hấp
2. Mô tả được hình thể ngoài, hình thể trong và các liên quan của các cơ quan cấu tạo nên bộ máy hô hấp.
3. Trình bày được quá trình thông hí phổi và nêu được các chỉ số củ thông khí phổi
4. Trình bày được quá trình trao đổi khí tại phổi.
5. Trình bày được các cơ chế điều hòa hô hấp của cơ thể.

I. GIẢI PHẪU BỘ MÁY HÔ HẤP
Bộ máy hô hấp gồm đường dẫn khí và phổi. đường dẫn khí chia làm đường dẫn khí trên và đường dẫn khí dưới:
- đường dẫn khí trên bao gồm: mũi, họng ( hầu ) và thanh quản.
- đường  dẫn khí dưới bao gồm : khí quản, phế quản, phế nang.
1. MŨI
1.1 Hình thể có hình tháp với phần trên là xương, phần dưới là sụn. Đáy tháp là 2 lỗ mũi ngoài có hình bầu dục.
1.2 Hình thể trong: mũi gồm có 2 hóc nằm song song, được ngăn cách với nhau bởi vách ngăn mũi.
Các thành phần của ổ mũi:
- Thành trên: tạo nên bởi mảnh của xương sàng và xương bướm.
- Thành trước : lỗ mũi ngoài.
- Thành dưới: là nền mũi được tạo bên bởi xương khẩu cái.
- Thành sau: là lỗ mũi sau thông với họng.
- Thành trong: là vách ngăn mũi
- Thành ngoài: xương hàm trên, xương lệ, các xương xoắn. Giữa các xương xoắn có các ngách mũi.
+Ngách mũi trên thông với xoang sàng, xoang bướm
+Ngách mũi giữa thông với xoang hàm, xoang trán
+ Ngách mũi dưới có lỗ ống lệ mũi.
1.3 Niêm mạch mũi:
- Có nhiều mao mạch, niêm mạc bảo  phủ thành các hốc mũi và các xoang nên viêm mũi có thể dẫn đến viêm xoang. Niêm mạc mũi được chia làm 2 phần:
+ Phần trên: là phần khứu giác do tập trung rất nhiều tế bào thần kinh khứu giác.
+ Phần dưới: là phần hô hấp chính, có nhiều lông để cản bụi, có nhiều tuyến tiết dịch nhày tạo độ ẩm và sưởi ấm không khí đi vào.
- Khi niêm mạch mũi bị vật kích thích, nó sẽ gây ra phản xạ hắt hơi để đẩy dị vật ra ngoài.
2. HỌNG
Họng được tính từ bờ dưới xương chẩm đến đốt sống cổ thứ 6, họng thông với 3 cơ quan khác nhau ở phía trước là hốc mũi (lỗ mũi sau), hốc miệng (eo họng) và thanh quản nên được chia làm 3 phần:
2.1 Họng mũi:
- Thành trước: lỗ mũi sau- Thành sau trên: tương ứng trên nền sọ có tuyến hạnh nhân họng (hầu) - VA-
- Hai thành bên : có lỗ vòi nhĩ thông từ tai giữa xuống, xung quanh lỗ vòi nhĩ có tuyến hạnh nhân vòi.
2.2 Họng miệng :
- Thành trước: thông với miệng qua eo họng, hai bên eo có tuyến hạnh nhân miệng (Amidan), chính giữa là lưỡi gà, ở trên là khẩu cái mềm.
- Thành sau : tương ứng với đốt sống cổ I, II, III.
- Hai thành bên: trụ trước và trụ sau cung khẩu cái, chính giữa 2 trụ có tuyến hạnh nhân miệng.
2.3 Họng thanh quản:
- Tương ứng với đốt sống cổ IV, V, VI
- Liên quan:
+ Trước: có sụn nắp thanh quản và thanh quản
+ Dưới: thông với thực quản
3. THANH QUẢN:
3.1 Vị trí : thanh quản nằm giữa cổ, dưới xương móng và trên khí quản, tương ứng với đốt sống cổ IV, V, VI
3.2 Cấu tạo thanh quản:
3.2.1 Khung sụn: có tất cả 7 sụn
- Sụn giáp : giống quyển sách mở, gáy quay ra trước, có tuyến giáp trạng áp vào 2 bên
- Sụn nắp thanh môn: nằm phía sau sụn giáp, mở ra khi thở và đóng lại khi nuốt.
- Sụn nhẫn: nằm ở dưới sụn giáp, có hình dạng giống chiếc nhẫn, với mặt nhẫn quay ra phía sau.
- Đôi sụn phễu : hình tam giác, ở phía sau và ngồi lên sụn nhẫn
- Đôi sụn sừng: hình nón, ngồi ở đỉnh sụn phễu.
3.2.2 Các khớp:
- Khớp nhẫn - giáp
- Khớp nhẫn - phễu
3.2.3 Các dây chằng: có 2 loại dây chằng
- Dây chằng nối các sụn lại với nhau.
- Dây chằng nối sụn thanh quản với cơ quan lân cận.
3.2.4
- Cơ đi từ thanh quản đến cơ quân lân cận: cơ ức giáp, cơ giáp móng...có tác dụng nâng hạ thanh quản.
- Cơ nối các sụn thanh quản với nhau
+ Cơ căng dây thanh âm: cơ nhẫn - giáp
+ Cơ mở nắp thanh môn: cơ nhẫn - phễu sau
+ Cơ đóng nắp thanh môn: cơ nhẫn - phễu trên và bên.
3.2.5 Niêm mạc:
- Niêm mạc phủ mặt trong thanh quản có chỗ dầy lên tạo thành 2 dây thanh âm trên và 2 dây thanh âm dưới.
- Giữa 2 dây thanh âm trên và dưới là buồn Morgagni, phần thắt hẹp giữa 2 dây thanh âm dưới gọi là thanh môn, chức năng của dây thanh âm là tạo ra âm thanh.
4. KHÍ QUẢN
Khí quản là phần dẫn khí đầu tiên của đường hô hấp dưới, nối tiếp theo thanh quản, tương ứng từ đốt sống cổ VI đến đốt ngực IV
4.1 Hình thể ngoài:
- Khí quản dài khoản 12cm, rộng khoảng 1cm, gồm từ 16 - 20 vòng sụn xếp chồng lên nhau, mỗi vòng sụn có hình chữ D nằm ngang vòng cung quay ra phía trước.
- Thành trước khí quản nằm nông sát da cổ
- Thành sau có màng liên kết dính vào thực quản.
4.2 Hình thể trong:
Trong lòng khí quản được phủ môt lớp biểu mô rung và các tuyến tiết dịch nhày, nhờ lớp biểu mô rung này mà các chất tiết hay vật lạ được đẩy từ dưới lên trên và ra ngoài.
4.3 Chức năng:
Khí quản là bộ phận dẫn khí vào phổi của đường hô hấp dưới, và là bộ phận cảm thụ  của phản xạ ho khi bị kích thích.
5. PHẾ QUẢN:
5.1 Hình thể ngoài:
- Đoạn cuối khí quản ở đốt sóng ngực IV chia làm 2 nhánh và đổi tên thành phế quản trái và phế quản phải, đi chếch xuống dưới và ra ngoài, qua rốn phổi vào phổi. Càng vào trong các phế quản càng chia thành các nhánh phế quản nhỏ hơn tạo thành cây phế quản.
- Phế quản chia làm 2 đoạn:
+ Ngoài phổi (phế quản gốc) : gồm phế quản gốc phải và phế quản gốc trái, trong đó phế quản gốc phải to và ngắc hơn nên dị vật đường thở thường rơi vào đây.
+ Trong phổi (phế quản phổi) : bên phải chia làm 3 nhánh đi vào 3 thùy phổi, bên trái chia làm 2 nhánh đi vào thùy phổi (còn gọi là phế quản thùy), sau đó mỗi nhánh chia ra làm 10 để vào 10 phần thùy phổi (còn gọi là phế quản phân thùy), và tiếp tục chia nhỏ thành tiểu phế quản tận, cuối cùng là các phế nang, phế nang chính là nơi thực hiện trao đổi khí với môi trường bên ngoài. Mỗi người có khoảng 300 - 400 triệu phế nang.
5.2 Cấu tạo trong:
- Thành phế quản vẫn còn vòng sụn, thành tiểu phế quản không có.
- Trong lòng phế quản có các lớp niêm mạc biểu mô trụ đơn, có lông chuyển và tiết dịch nhày (trừ các tiểu phế quản không có).
- Dưới lớp biểu mô có lớp sợi cơ Retsetxen, có chức năng là co giãn phế quản.
6. PHỔI
Phổi là cơ quan chính của bộ máy hô hấp, nằm trong lồng ngực, trên cơ hoành và được ngăn cách nhau bởi một vùng gọi là trung thất. Phổi được bao bọc bởi màng phổi (trừ rốn phổi). Phổi là tạng xốp có tính đàn hồi cao, phổi khi thở ra hết không khí nhẹ hơn nước.
6.1 Hình thể ngoài: mỗi lá phổi giống như hình cái nón bổ đôi theo chiều dọc. Phổi có 3 mặt và 3 bờ và 1 đỉnh.
6.1.1 Đỉnh phổi:
Hẹp và cao hơn đầu trên xương sườn I khoảng 2-3 cm, liên quan với động mạch và tĩnh mạch dưới đòn.
6.1.2 Các mặt:
- Mặt ngoài (mặt sườn) : uốn theo xương sườn của lồng ngực, có ấn sườn đè lên. Phổi phải có 2 khe chia phổi làm 3 thùy, phổi trái có 1 khe chia phổi làm 2 thùy.
- Mặt dưới (mặt hoành) : nằm trên cơ hoành và uốn theo vòm hoành.
- Mặt trong (mặt trung thất) : mặt này có rốn phổi, là nơi tập trung các thành phần đi vào và đi ra phổi. Phổi trái có khuyết tim, phổi phải có hố tim.
6.1.3 Các bờ:
- Bờ trước: ngăn cách mặt sườn với mặt trung thất phía trước.
- Bờ sau: ngăn cách mặt sườn với mặt trung thất phía sau
- Bờ dưới: có 2 đoan
+ Đoạn ở trong ngăn cách mặt hoành với trung thất
+ Đoạn ở ngoài ngăn cách mặt hoành với sườn.
6.2 Cấu tạo:
- Phổi được cấu tạo bởi khung là cây phế quản
- Phổi phải có 3 thùy được ngăn cách bởi 2 khe liên thùy ngang và chếch. Thùy trên có 3 phân thùy, giữa có 2 phân thùy, dưới có 4 đến 5 phân thùy.
- Phổi trái có 2 thùy, được ngăn cách cách bởi 2 khe liên thùy chếch. Thùy trên có 5 phần thùy, thùy dưới có 5 phần thùy.
- Các phần thùy tiếp tục chia thành tiểu thùy phổi, sau đó tiếp tục chia nhỏ nhiều lần để cuối cùng tạo thành phế nang. Thành phế nang mỏng, có mạng lưới mao mạch chạy sát các phế nang, quá trình trao đổi khí xảy ra tại đây.
6.3 Màng phổi:
- Các lá màng phổi : là lá thanh mạc bao bọc lấy phổi (trừ rốn phổi). Màng phổi gồm 2 lá:
+ Lá thành lót mặt trong thành ngực
+ Lá tạng dính vào tổ chức phổi, giữa 2 lá là khoang màng phổi có ít dịch để giảm sự cọ xát, trong khoang màng phổi không có không khí, có áp suất âm nhỏ hơn áp suất không khí. Áp suất âm có tác dụng làm phổi di chuyển theo lồng ngực.
6.4 Các cùng đồ của màng phổi:
Khi màng phổi chạy từ màng này sang màng khác tạo thành các túi cùng màng phổi, có 4 túi cùng (cùng đồ) :
- Túi cùng sườn - chung thất trước
- Túi cùng sườn - chung thất sau
- Túi cùng hoành - chung thất
- Túi cùng sườn - hoành

II SINH LÝ HÔ HẤP:
Cơ thể sử dụng O2 cho các hoạt động sống đồng thời sinh ra CO2. Cung cấp C2 và thải CO2 là chức năng chính của bộ máy hô hấp.
Hô hấp gồm 4 giai đoạn:
- Thông khí phổi (hô hấp) : trao đổi khí giữa khí quyển và phế nang
- Trao đổi khí tại phổi: trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch phổi.
- Chuyên chở khí trong máu: vận chuyển khí giữa phổi và mô.
- Hô hấp nội: Hô hấp tế bào.
1. Thông khí phổi
- Là quá trình trao đổi khí giữa phế nang và khí quyển.
- Khí di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp:
+ Muốn đem khí từ khí quyển vào phế nang (hít vào) thì PKQ>PPN.
+ Muốn đưa khí từ phế nang ra ngoài khí quyển (thở ra) thì PKQ1.1 Động tác hít vào
1.1.1 Hít vào bình thường
Là một động tác chủ động (cần năng lượng co cơ).
Được thực hiện chủ yếu nhờ sự co của 2 cơ: cơ hoành và cơ liên sườn ngoài làm tăng kích thước lồng ngực lên theo 3 chiều:
- Chiều trên dưới: vai trò của cơ hoành là hô hấp chính
- Chiều trước sau và chiều ngang: vai trò của cơ liên sườn ngoài
1.1.2 Hít vào gắng sức:
Là một động tác chủ động (cần năng lượng co cơ)
Được thực hiện nhờ sự co của cơ hoành, cơ liên sườn ngoài đồng thời huy động thêm các cơ hô hấp phụ:
- Cơ ức đòn chũm, cơ răng cưa lớn...
- Cơ cánh mũi, cơ má, cơ lưỡi...: làm giảm kháng lực luồng khí.
1.2 Động tác thở ra
1.2.1 Thở ra bình thường
Là một động tác thụ động (không cần năng lượng co cơ)
Các cơ hít vào thôi không co nữa, lồng ngực trở về vị trí củ dưới tác dụng đàn hồi của phổi, lồng ngực và sức chống đối của các tạng trong lồng ngực.
1.2.2 Thở ra gắng sức
Là một động tác chủ động (cần năng lượng co cơ).
Được thực hiện nhờ sự co của 2 cơ : thành bụng trước và cơ liên sườn trong.
1.3 Đánh giá chức năng khí phổi:
1.3.1 Nhịp thở và tầng số thở:
Một nhịp thở được tính là một lần hít vào và môt lần thở ra
Tầng số thở là số nhịp thở trong 1 phút. Bình thường ở người lớn và trẻ em từ 16 tuổi trở lên là 18 đến 25 lần/phút, trẻ 5 đến 15 tuổi là 26 lần/phút, trẻ sơ sinh là 40 lần/phút.
1.3.2 Các thể tích thở:
- Vt (thể tích khí lưu thông): là thể tích khí lưu chuyển trong 1 lần hít vào hoặc thở ra bình thường. Khoảng 500ml.
- IRV (thể tích khí dự trữ hít vào) : là thể tích khí hít vào thêm hết sức sau khi hít vào bình thường. Khoảng 1500 - 2000ml
- ERV (thể tích khí dự trữ thở ra): là thể tích khí thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường. Khoảng 1100 - 1500ml.
- RV ( thể tích khí cận): là thể tích khí còn lại trong phổi sau khi thở ra hết sức. Khoảng 1000 - 1200ml. Thể tích này không đo được bằng các phương pháp thông thường.
1.3.3 Các dung tích thở:
- VC (dung tích sống) : là tổng thể tích khí thở ra tối đa sau khi  hít vào tối đa. Khoảng 1,5 - 4l ở nam và 2,5 - 3l ở nữ.
- IC (dung tích hít vào) : là thể tích khí hít vào hết sức. Khoảng 2000 - 2500ml
- FRC (dung tích cận chức năng) : là thể tích khí còn lai trong phổi sau khi thở ra bình thường. Khoảng 2000ml.
- TLC (dung tích toàn phổi) : là khả năng chứa đựng tối đa của phổi. Khoảng 5l.
1.4 Vai trò của màng phổi:
- Màng phổi gồm 2 lá: lá tạng và lá thành. Lá tạng dính sát vào phổi, lá thành dính sát vào lồng ngực, ở giữa là khoan ảo chứa vài ml dịch nhầy giúp 2 lá trượt lên sau khi hô hấp.
- Áp suất trong khoang màng phổi thấp hơn áp suất khí quyển nên được gọi là áp suất âm.
-> Ý nghĩa của áp suất âm:
- Đối với hô hấp:
+ Làm cho phổi di chuyển theo sự cử động của lồng ngực trong các thùy hô hấp.
+ Làm cho hiệu suất trao đổi khí đạt tối đa nhờ máu lên phổi nhiều nhất cùng lúc với khí vào phổi nhiều nhất ở thùy hít vào.
- Đối với tuần hoàn:
+ Làm cho áp suất trong lồng ngực thấp hơn so với các vùng khác nên máu về tim dễ dàng.
+ Làm cho máu từ tim phải lên phổi dễ dàng.
1.5 Vai trò của đường dẫn khí
Đường dẫn khí có nhiệm vụ dẫn khí và đảm bảo không khí vào đến  phế nang có điều kiện thuận lợi nhất cho sự trao đổi khí tại phế nang.
1.5.1 Làm ẩm không khí đi vào
1.5.2 Điều chỉnh nhiệt độ khí vào phổi (làm ấm không khí) nhờ hệ thống mao mạch dưới niêm mạc.
1.5.3 Ngăn cản các vật lạ:
- Các hạt có kích thước lớn >= 10 micromet. Nhờ hệ thống lông mũi, cơ chế xoáy lắng của mũi giúp ngăn cản các hạt này và làm cho chúng dính vào màng niêm mạc có  chất nhầy của mũi, hầu, sau đó:
+ Các mô bạch huyết vùng hầu chống lại
+ Phản xạ hắt hơi tống ra ngoài
+ Các vi lông mao đưa đến vùng hầu để khạt ra hoặc nuốt vào.
- Các hạt có kích thước từ 2 -10 micromet: vào khí quản, phế quản
+ Phản xạ ho tống ra ngoài
+ Dính vào lớp nhầy của vi nhung mao đưa đến vùng hầu với tốc độ 10mm/phút.
Đây là cơ chế làm sạch nhẹ nhàng liên tục và quan trọng hơn phản xạ ho.
- Các hạt có kích thước <= 2micromet: vào đến tận  phế nang, bị đại thực bào phế nang (tế bào bụi) nuốt, sau đó:


Chia sẻ bài viết cho bạn bè:
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Facebook
  • Đăng Lên Twitter
  • LinkedIn
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Google Buzz
  • Đăng Lên FriendFeed
  • Đăng Lên Reddit
  • Đăng Lên MySpace
  • Đăng Lên Yahoo! Bookmarks
  • Đăng Lên Digg
  • Đăng Lên Yahoo Buzz
  • Đăng Lên Baidu
Viết nhận xét

Tên gọi

Địa chỉ web

Email

HTML code BBcode Mặt cười Ẩn giấu Hãy nhớ [Đăng nhập] [Đăng ký]
               
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot

Bạn muốn hình đại diện hiển thị ngay bên cạnh lời bình luận của bạn không?
Gravatar là gì? Avatar hình đại diện toàn cầu, bạn đã có avatar chưa? click đăng ký ngay!
Hãy tham gia vào Gravatar và thiết lập hình đại diện hoàn toàn miễn phí!
TÌNH HÌNH WEBSITE

Thống kê Online trên website.

Hiện có 7 người đang online
(0 thành viên và 7 khách)

Tổng quan tình hình trên DONGDUOC.NET

Số lượt khách 694401
Khách hôm nay 8
Số bài 543
Số nhận xét 141
Số trích dẫn 0
Thành viên 55
Số có mặt 7