RỐI LOẠN KINH NGUYỆT

2013/04/11 Đăng bởi: admin , Nhận xét(2) , Đọc(2413) Lớn | Vừa | Nhỏ
Rối loạn kinh nguyệt được gọi tên là bệnh Nguyệt kinh. Gồm các chứng Thống kinh, Bế kinh, Băng lậu, Kinh trở, Kinh trễ, Kinh loạn …
Đối với người phụ nữ thì bào cung là khí quan riêng biệt, chuyên chủ việc kinh nguyệt và hệ bào, nơi phát nguồn của mạch Xung, mạch Nhâm. Mạch Xung là bể của huyết, mạch Nhâm là chủ về bào thai, cho nên công năng của bào cung cùng với 2 mạch Xung, Nhâm có quan hệ không thể tách ra được.
Khí huyết của mạch Xung, mạch Nhâm bắt đầu đầy đủ thịnh vượng thì hành kinh đúng chu kỳ mỗi tháng. Đến trên dưới 49 tuổi thì khí huyết của mạch Xung, mạch Nhâm suy yếu dần, rồi kinh nguyệt ngừng hẳn, thiên quý kiệt.
Chu kỳ kinh nguyệt thường dễ bị ảnh hưởng bởi:
- Những kích động về tinh thần (Nội nhân).
- Ngoại cảm lục dâm.
- Hoặc Nội thương do ăn uống, bệnh tật.
Các nguyên nhân trên làm cho khí huyết của mạch Xung, mạch Nhâm và Bào cung mất điều hòa, mà gây nên những rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Mặt khác, khi nội tạng bệnh, đặc biệt là tạng Can, Tỳ, Thận cũng ảnh hưởng rất lớn về nguyệt kinh. Thật vậy, Tâm chủ huyết, Tỳ thống huyết, Can tàng huyết. Mạch Can liên lạc với âm khí, quản lý phần bụng dưới. Tạng Thận khai khiếu ở tiền âm, hậu âm lại là chủ tể của cơ quan sinh dục, cho nên khi các chức năng của các tạng trên rối loạn đều có thể tác động đến chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ.
Rối loạn tiền đình, chữa bệnh rối loạn tiền đình, chóng mặt, tiểu nhiều, quai bị

A. KINH NGUYỆT TRƯỚC KỲ:
Là tình trạng kinh đến sớm hơn ngày kinh bình thường, phần nhiều do huyết nhiệt hoặc do khí hư gây ra.
Bệnh danh: Kinh tảo, Kinh thủy tiên tỳ.
Bao gồm các thể lâm sàng:
1. Thể Huyết nhiệt (Thực nhiệt):
a. Nguyên nhân:
- Do ăn thức ăn cay nóng.
- Do cảm phải nhiệt tà, gây rối loạn huyết tích nhiệt.
b. Triệu chứng:
- Kinh đến sớm, lượng kinh ra nhiều, sắc kinh đỏ tía, kinh đặc, huyết cục.
- Sắc mặt đỏ, môi khô đỏ, tình chí dễ giận, cáu gắt.
- Đại tiện táo, tiểu đỏ, thích mát, sợ nóng.
- Mạch hoạt sác, hồng thực, hồng hoạt.
2. Thể Huyết ứ:
- Kinh đến sớm, lượng ít không lợi. Sắc kinh bầm tím, huyết cục.
- Bụng dưới trướng, đầy đau. Lưỡi nhạt xanh. Mạch hư tế sác.
3. Thể Huyết uất:
- Kinh nguyệt đến sớm, lượng huyết ít. Sắc kinh màu đỏ, khi hành kinh không lợi.
- Trước hành kinh sưng đau vú hoặc sốt, đổ mồ hôi trộm.
- Sắc mặt xanh vàng, gò má hồng.
- Tinh thần uất ức, hồi hộp, chóng mặt, ngực phiền, đau sườn.
- Chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng. Mạch tế sác.
4. Thể Đàm nhiệt:
- Kinh đến sớm, lượng nhiều. Sắc kinh màu đỏ, đới hạ màu vàng trắng lẫn lộn.
- Bụng chướng, ngực phiền, hoa mắt, chóng mặt, uể oải.
- Miệng nhớt, hơi đắng, nôn ọe, nôn nhiều đàm trắng vàng.
- Rêu lưỡi trắng nhờn, vàng. Mạch hư hoạt và sác.
5. Thể Khí hư:
a. Nguyên nhân:
Do cơ thể suy nhược, dinh dưỡng kém, hậu quả là khí huyết kém ảnh hưởng nhiều đến mạch Xung, mạch Nhâm.
b. Triệu chứng:
- Kinh đến sớm, lượng kinh nhiều. Sắc kinh nhạt loãng.
- Sắc da trắng bóng, chất lưỡi hồng nhạt, rêu nhớt.
- Tinh thần uể oải, đoản hơi, ngại nói, đau mỏi lưng.
- Mạch hư nhược, vô lực.
6. Thể Hư nhiệt:
a. Nguyên nhân:
Bệnh trạng âm hư hỏa vượng làm âm huyết kém, nhiệt thăng lên gây kinh nguyệt lượng ít, nhưng ra trước kỳ.
b. Triệu chứng:
- Kinh đến sớm, lượng kinh ít. Sắc kinh đỏ, trong, không ứ huyết cục.
- Sắc da không nhuận, gò má đỏ. Lưỡi đỏ, rêu vàng khô, môi lở.
- Táo bón, tiểu vàng, hoa mắt, chóng mặt, tâm phiền.
- Mạch tế sác.
B. KINH NGUYỆT ĐẾN SAU KỲ:
Kinh nguyệt đến chậm hơn sau 7 ngày. Phần nhiều do hư hàn, đàm thấp hoặc huyết nhiệt, huyết hư, ứ huyết. YHCT xếp kinh nguyệt đến chậm vào bệnh chứng Kinh trễ, Kinh trì, Kinh hành hậu kỳ, Kinh sụt.
Các thể lâm sàng gồm:
1. Thể Hư hàn:
a. Nguyên nhân:
Do bệnh lý nội thương với cơ địa dương hư.
b- Triệu chứng:
- Kinh đến chậm, lượng kinh ít. Sắc kinh nhạt hoặc xám đen, loãng.
- Sắc da xanh bạc hoặc úa vàng, môi nhạt, thích nóng, sợ lạnh.
- Bụng đau liên miên, chườm nóng dễ chịu, chân tay lạnh, hồi hộp.
- Chóng mặt, đoản hơi, tinh thần uể oải. Mạch trầm trì hoặc vi tế.
2. Thể Thực hàn:
a- Nguyên nhân:
Do ngoại cảm phong hàn.
b- Triệu chứng:
- Chân tay lạnh, sợ rét, rêu lưỡi mỏng.
- Mạch trầm khẩn.
3. Thể Huyết ứ:
Khí huyết ứ lưu ngưng trệ làm kinh đến quá kỳ, đau bụng kinh.
Triệu chứng:
- Kinh đến chậm, lượng kinh ít. Sắc kinh tím đen, huyết cục.
- Sắc da xạm, bụng đầy chướng, xoa nắn đau tăng, khi ra huyết được thì giảm đau bụng.
- Đại tiện táo, tiểu ít đỏ xẻn. Mạch trầm tế sác.
4. Thể Huyết hư:
Do cơ thể gầy ốm nên kinh nguyệt không đến đúng kỳ.
Triệu chứng:
- Kinh đến chậm, lượng kinh ít. Sắc kinh nhạt, loãng.
- Sắc da trắng, xanh bạc, da khô, móng nhạt.
- Đau lưng gối, táo bón, mệt mỏi, đoản hơi, ngại nói.
- Chóng mặt, hoa mắt, ít ngủ. Lưỡi nhạt, ít rêu.
- Mạch tế sác hoặc hư tế.
5. Thể Đàm trở:
Cơ thể to béo, âm khí nhiều, chất mỡ trong người quá nhiều làm bế tắc kinh mạch dẫn đến kinh nguyệt đến muộn, vài tháng một lần kinh.
Triệu chứng:
- Kinh đến chậm, lượng kinh nhiều hoặc ít.
- Sắc kinh nhợt, dính đặc, đới hạ nhiều mà trắng.
- Ngực bụng căng trướng, tức, hay nôn, buồn nôn, ăn kém, miệng nhạt. Rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch huyền hoạt.
6. Thể Khí uất:
Kinh nguyệt đến trễ do khí huyết ngưng trệ. Điều này nói lên mối liên quan của phần khí uất trệ liên lụy tới phần huyết bị uất trệ.
Triệu chứng:
- Kinh ra ít, chu kỳ đến chậm, hành kinh không thông suốt.
- Trước khi hành kinh, bụng dưới chướng đau.
- Tinh thần không thoải mái, bực dọc, cáu gắt, ngực sườn đầy tức.
- Lưỡi trắng nhợt. Mạch huyền sác.
C. KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỊNH KỲ:
Kinh nguyệt lúc có sớm, lúc có muộn, không theo đúng chu kỳ. YHCT xếp các trường hợp vào bệnh danh Nguyệt kinh không định kỳ, Kinh loạn, Nguyệt kinh khiên kỳ.
Các hội chứng lâm sàng gồm:
1. Thể Can khí uất kết:
Do tình chí uất ức làm Can khí không thông suốt, đều có ảnh hưởng tới kỳ kinh sớm hay muộn khác nhau.
Triệu chứng:
- Kinh đến có lúc sớm, lúc muộn. Lượng kinh ít, kinh đi không thông. Sắc kinh đỏ tía, huyết cục.
- Đau bụng trước hoặc đầu lúc hành kinh. Đau từ vùng bụng dưới lan ra ngực sườn. Khi hành kinh vú căng, ngực sườn tức, đau lưng.
- Đại tiện táo. Tinh thần u uất căng thẳng.
- Sắc mặt không tươi, lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng. Mạch huyền tế.
2. Thể Tỳ khí hư:
Thể chất suy nhược, Tỳ khí suy thì chuyển vận bất thường làm ảnh hưởng tới kinh kỳ. Chức năng vận hóa kém nên sức ăn uống giảm làm lượng huyết ít, kinh nguyệt ra muộn. Nếu sức ăn uống còn mạnh thì lượng huyết nhiều, kinh nguyệt đến sớm hơn.
Triệu chứng:
- Kinh nguyệt không định kỳ, lượng kinh ít. Sắc da vàng xanh, da thịt phù thũng, mệt mỏi, chân tay lạnh thích nằm, chóng mặt, hồi hộp, đoản hơi.
- Bụng chướng, miệng nhạt, ăn không ngon, tiêu lỏng.
- Lưỡi ướt, rêu lưỡi trắng mỏng nhớt. Mạch trì hư nhược.
3. Thể Can Thận âm hư:
Triệu chứng:
- Kinh không định kỳ, lượng kinh ít, kinh xuống nhiều về đêm. Sắc kinh nhợt, trong loãng dẻo.
- Sắc mặt xám đen, ù tai, chóng mặt, đau lưng mỏi gối, bụng dưới trệ. Tiểu nhiều lần. Mạch trầm nhược.
4. Thể Huyết ứ:
Ứ huyết không hành được làm huyết mới sinh không về được kinh mạch cũng có thể làm kinh đến sớm, muộn bất chợt.
Triệu chứng:
- Trước hành kinh bụng dưới căng tức, đau nổi gò cứng, kinh xuống không thông, màu đen sẫm có huyết cục ra kinh thì giảm đau. Kinh có khi rỉ rả, có khi ngưng hẳn, bụng dưới khi đau khi bớt.
- Sắc da xanh tím, da khô táo, miệng khô, không khát nước, ngực căng tức, táo bón. Mặt lưỡi tím. Mạch trầm sác.
D. KINH NGUYỆT NHIỀU:
Khi hành kinh, lượng huyết tăng lên nhiều hơn bình thường nhưng chu kỳ kinh nguyệt không thay đổi, hoặc số ngày kinh đến kéo dài làm lượng kinh tăng lên.
Bệnh danh: Nguyệt kinh quá đa, Rong kinh (hành kinh kéo dài trên 7 ngày). Cường kinh (lượng huyết quá nhiều).
Nguyên nhân: Mạch Xung, Nhâm thất thủ, huyết hải không cố nhiếp được nên huyết kinh chảy nhiều.
Các thể lâm sàng bao gồm:
1. Thể Huyết nhiệt:
- Kinh lượng nhiều, sắc màu hồng thẫm, đặc, mùi tanh hoặc có huyết cục tím.
- Sắc mặt đỏ hồng, mắt có tia hồng, môi hồng khô, miệng đắng khô có nhựa, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, ngực bụng đầy tức, khó chịu, bứt rứt, cáu gắt, ngủ không yên, táo bón, tiểu vàng đục, có hoàng bạch đới.
- Mạch hoạt sác.
2. Thể Khí hư:
- Khí hư không nhiếp huyết mà sinh kinh nguyệt nhiều, lượng kinh nhiều, sắc nhạt.
- Sắc mặt trắng bóng hoặc vàng úa, lưỡi hồng, rêu mỏng láng, uể oải, hồi hộp, sợ sệt, đoản hơi. Mạch hư yếu.
3. Thể Đàm trở:
Đàm nhiều, chiếm mất vị trí huyết hải vì thế mà huyết xuống nhiều.
Triệu chứng:
- Lượng kinh nhiều, sắc nhạt, hơi dẻo dính.
- Cơ thể mập, bứt rứt trong ngực, bụng đầy trướng, ăn ít, đàm nhiều, đới hạ, miệng lạt.
- Mạch huyền hoạt.
E. KINH NGUYỆT ÍT:
Tình trạng kinh nguyệt không thông, lượng ít hơn mức bình thường nhưng chu kỳ kinh nguyệt vẫn đều.
Bệnh danh: Thiểu kinh, Nguyệt kinh quá thiểu, Kinh ít.
Nguyên nhân: Do vinh âm bất túc, hoặc huyết hải trống không hoặc mạch Xung, Nhâm không hành, huyết không thông.
Các thể lâm sàng:
1. Thể Huyết hư:
- Kinh đi không lợi, lượng ít, sắc kinh nhạt, cơ thể gầy.
- Sắc da xanh bạc hơi vàng. Da khô, đau đầu, ù tai, hoa mắt, hồi hộp, ít ngủ.
- Đau mỏi lưng gối, lưỡi nhạt ít rêu. Mạch hư tế.
2. Thể Huyết ứ:
- Kinh xuống không thông, lượng ít, màu tím có cục.
- Trước khi hành kinh bụng dưới căng tức, cự án, kinh bớt đau. Có khi kinh chảy ri rỉ, có khi tắt hẳn, táo bón, môi khô, mặt lưỡi tím sẫm. Mạch trầm sác.
3. Thể Đàm trở:
- Đàm thấp ngăn chặn đường đi của kinh nguyệt nên kinh ít, lượng kinh ít, sắc nhạt.
- Cơ thể to béo, phiền trong ngực, bụng trên chướng, ăn ít, đàm nhiều, ọe, nấc cụt, bạch đới.
- Miệng lạt có nhớt, rêu trắng nhờn.
F. THỐNG KINH:
Định nghĩa: là cơn đau bụng kinh có liên quan đến thời gian trước, sau hoặc trong khi hành kinh.
Bệnh danh: Đau bụng kinh, Kinh nguyệt đau, Kinh hành phúc thống.
Cơ chế bệnh sinh: Đau bụng kinh là sự ngăn trở vận hành khí và huyết. Vì kinh nguyệt là do huyết hóa ra, huyết lại tùy vào khí để vận hành, do đó khi khí huyết hòa thuận, sung túc thì không gây đau bụng khi hành kinh, nhưng khi khí huyết suy kém hoặc ứ trệ sẽ làm kinh xuống không thông gây hiện tượng đau bụng kinh (thống tắc bất thông).
Thể lâm sàng: Thống kinh phân 2 loại:
* THỰC CHỨNG
1. Do Phong hàn tà:
Do trong giai đoạn hành kinh mà nhiễm phải hàn tà như ăn thức ăn quá sống, lạnh hoặc cơ thể nhiễm lạnh từ phần dưới cơ thể, cho nên khí huyết ngưng trệ lại gây đau.
Triệu chứng:
- Đau bụng trong khi hành kinh kèm đau lưng, đau cứng cổ gáy, sợ lạnh.
- Sắc kinh tím đen, kinh xuống ít hoặc tắc bất chợt. Sắc mặt xanh bạc, tiêu lỏng, rêu lưỡi trắng mỏng.
- Mạch phù khẩn hoặc trầm khẩn.
2. Do Khí trệ:
- Kỳ kinh thường không đều, lượng kinh ít.
- Đau bụng dưới, trướng tức nhiều hoặc lan lên ngực sườn, đau lưng, trước khi hành kinh và bắt đầu kỳ kinh.
- Trước khi ra kinh thường có hiện tượng vú căng đau, đau đầu hoặc ½ bên đầu.
- Sắc mặt xanh bạc, tinh thần bực dọc, nôn, ợ hơi.
- Lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng. Mạch huyền sác.
3. Do Huyết ứ:
Ứ huyết tích lâu ngày sinh đau.
Triệu chứng:
- Bụng dưới căng đau dữ dội trước và đầu kỳ hành kinh, đau nổi cục cứng, đè vào đau thêm, đau như phát sốt. Kinh xuống không thông, màu đen sẫm, có cục huyết ra thì giảm đau.
- Sau khi hành kinh, lượng kinh vẫn còn rỉ rả, có khi tắt ngưng.
- Sắc mặt xanh tím, da khô, táo bón, mặt lưỡi tím sẫm. Mạch trầm sác.
* HƯ CHỨNG
Thường đau bụng giữa và cuối kỳ hành kinh.
1. Thể Hư hàn:
- Đau bụng suốt kỳ hành kinh, đau lâm râm, chườm nóng dễ chịu. Đau lưng, mỏi mệt.
- Kinh cuối kỳ màu nhạt, lượng ít. Sắc da xanh ánh vàng, môi nhợt, da khô, gầy.
- Rêu lưỡi trắng nhuận. Mạch trì, tế.
2. Thể Hư nhiệt:
- Bụng dưới đau âm ỉ sau kỳ. Kinh đến sớm, lượng kinh ít.
- Sắc mặt trắng đới vàng, gò má hồng, lòng bàn tay nóng hoặc sau ½ ngày có sốt, hồi hộp, bứt rứt, khó ngủ, táo bón.
- Lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng. Mạch tế sác hoặc đới huyền.
3. Thể Khí Huyết hư nhược:
- Bụng đau lâm râm trong khi hành kinh và sau khi hành kinh. Đè vào dễ chịu.
- Sắc kinh nhạt, trong, lượng kinh ít.
- Sắc mặt trắng xanh, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi mỏng.
- Tinh thần uể oải, đoản khí, tiếng nói yêu. Mạch hư tế.
- Nếu huyết hư khí trệ gây đau thì sau khi hành kinh, huyết dư xuống chưa sạch thì đau không ngưng.
4. Thể Can Thận khuy tổn:
- Đau bụng dưới sau khi hành kinh, đau lan vùng thắt lưng.
- Sắc kinh nhạt, lượng ít.
- Lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng. Mạch trầm tế.
G. BẾ KINH:
Tình trạng chưa tới thời kỳ dứt kinh mà kinh nguyệt lại không hành hoặc có nửa chừng ngưng hẳn và có trạng thái bệnh tật xuất hiện gọi là chứng Vô kinh hoặc Kinh bế.
Bệnh danh: Vô kinh, Bế kinh.
Nguyên nhân: Theo thể lâm sàng chia làm 2 loại:
- Thực chứng: Do thực tà cách trở làm mạch đạo không thông, kinh huyết ứ trệ không đi xuống được, nên không ra kỳ kinh.
- Hư chứng: Phần nhiều là âm huyết bất túc, huyết hư do mất máu nhiều, đổ mồ hôi trộm, phòng lao, sinh đẻ nhiều hoặc Tỳ Vị hư yếu nên không sinh huyết hoặc trùng tích, tất cả đều có thể sinh chứng huyết khô kinh bế, làm không có kinh nguyệt.
Trên lâm sàng phân 7 loại:
1. Thể Huyết khô:
Do khí huyết suy kiệt.
Triệu chứng:
- Kinh nguyệt lúc đầu sắc nhợt, lượng ít rồi tắt hẳn.
- Sắc mặt xanh bạc hơi vàng, gầy, da khô, lưỡi nhợt, rêu nẻ.
- Tinh thần uể oải, hồi hộp, lo sợ, đoản hơi, ăn ít khó tiêu.
- Đau lưng, yếu sức, táo bón. Mạch hư tế.
2. Thể Huyết ứ:
- Ban đầu kinh đi không thông, rồi tắt dần.
- Bụng dưới căng trướng cứng đau, đè vào đau hơn, đau lan hông đùi hoặc đến vai lưng, ngực bụng sình đầy.
- Sắc mặt xanh sẫm, da khô ráo, miệng khô không khát nước.
- Tiêu bón, tiểu ít, lưỡi sẫm hoặc có chấm tím đỏ.
- Mạch trầm kết mà sác.
3. Thể Hàn ngưng:
Hàn khí ngừng lại ở huyết thất, huyết ngừng thì kinh không thông.
Triệu chứng:
- Kinh nguyệt tắt, đau bụng, mỏi lưng, cứng đau ở gáy, sợ lạnh, da lạnh.
- Rêu lưỡi mỏng trắng. Mạch trầm trì hoặc khẩn.
4. Thể Nhiệt sác:
- Kinh đến trước kỳ, ít dần rồi tắt.
- Mặt vàng, gò má đỏ, tâm phiền, sốt về đêm, khó ngủ.
- Miệng đắng, họng khô, táo bón, tiểu đỏ sẻn.
- Lưỡi đỏ sáng, rêu lưỡi khô vàng, nứt nẻ từng đường.
- Mạch huyền tế sác.
- Nếu do uất nhiệt thì sắc da khô, tinh thần uất ức, đau lưng, ù tai, đau hông sườn, ngực đầy trướng, lưỡi đỏ không rêu.
- Mạch hư tế sác.
5. Thể Đàm ngăn:
Người béo mập, có nhiều đàm thấp và lớp mỡ chặn lấp kinh mạch dẫn đến khí huyết không thông gây kinh bế.
Triệu chứng:
- Kinh kỳ thường sai lệch, sắc kinh nhợt, lượng nhiều rồi tắt.
- Bụng trên đầy tức, tâm phiền, hay ọe nấc cụt, ăn ít, đàm nhiều, nhiều bạch đới.
- Sắc mặt sẫm, miệng nhạt có nhớt, rêu lưỡi trắng nhờn. Mạch huyền hoạt.
6. Thể Khí uất:
Do thất tình thương tâm, hoặc tình chí uất ức không tiết đạt ra được thường sinh ra bế kinh.
Triệu chứng:
- Kỳ kinh đi sai rồi ngưng hẳn, có đới hạ.
- Sắc mặt xẫm nhạt xanh bạc, tinh thần uất ức.
- Đau ngực sườn, ăn ít, ợ chua.
- Rêu lưỡi trắng mỏng. Mạch huyền sác.
7. Thể Tỳ hư:
Tỳ Vị không hòa, ăn uống giảm ít nên không sinh ra huyết được gây kinh bế.
Triệu chứng:
- Kinh kỳ không đúng, lượng ít, sắc nhợt rồi tắt hẳn, thỉnh thoảng có bạch đới.
- Sắc mặt xanh vàng, da phù thũng, chân tay lạnh, mỏi.
- Tinh thần uể oải, chóng mặt, hồi hộp, lo sợ.
- Có khi bụng dưới đầy trướng, rêu lưỡi trắng nhờn hoặc rêu nứt rạn. Mạch hư trì.
H. BĂNG LẬU:
Trong thời gian không phải hành kinh mà huyết ở âm đạo ra nhiều hoặc xuống lai rai không dứt, gọi là Băng lậu. Bao gồm 2 chứng chính: Huyết băng và Kinh băng.
- Băng: là huyết đột nhiên xòa xuống như dội nước.
- Lậu: là huyết chảy rỉ rả mãi không dứt.
Băng lậu có cùng gốc nhưng thể hiện chứng trạng có khác nhau, nếu băng lậu lâu ngày không cầm, thế bệnh nặng dần sinh ra băng. Băng lậu có quan hệ nhân quả mật thiết với nhau nên không tách rời được.
Bệnh danh: Băng lậu, Rong huyết, Băng trung lậu hạ.
Nguyên nhân: Cơ chế chính là do tổn thương 2 mạch Xung Nhâm, không cố nhiếp huyết được, phần nhiều là do hư hàn, hư nhiệt, thấp nhiệt, huyết ứ, khí uất.
Các thể lâm sàng:
1. Thể Hư hàn:
a. Thiên về Huyết hư:
- Băng lậu lâu ngày không bớt, màu huyết trong nhợt.
- Mỏi yếu đùi thắt lưng, bụng dưới đau.
b. Thiên về Khí hư:
- Băng lậu lâu ngày không khỏi, có từng cơn bất chợt băng huyết dữ dội hoặc rỉ rả không cầm. Màu huyết hồng nhạt, trong.
- Mệt mỏi, đoản khí, không muốn ăn, lưỡi nhạt, rêu mỏng mà nhuận. Mạch hư đại hoặc tế nhược.
c. Thiên về Khí Huyết đều hư:
Băng lậu lâu ngày không hết, cơ thể suy kiệt kèm chứng trạng khí huyết lưỡng hư.
d. Thiên về Hàn:
- Băng lậu lâu ngày như nước đậu.
- Bụng dưới lạnh đau, sợ lạnh, chóng mặt, mỏi thắt lưng, tiêu lỏng.
- Sắc mặt xanh bạc ánh vàng, thân thể khô gầy. Mạch trầm trì mà khẩn.
e. Thiên về Thận dương hư:
- Đới hạ liên miên không dứt, ngũ canh tả, tiểu dầm hoặc tiểu nhiều lần.
- Sắc mặt xạm tối, chi lạnh yếu, đau lưng đùi.
- Lưỡi sậm nhợt, rêu mỏng bạc. Mạch vi trầm trì.
f. Thể Hư quá muốn thoát:
- Băng huyết ồ ạt, chóng mặt, vã mồ hôi, bất an.
- Sắc mặt tối, miệng há mắt trợn, chi lạnh, thở yếu, thần thức tối tăm mơ hồ. Mạch vi tế muốn tuyệt.
2. Thể Hư nhiệt:
a. Thiên về Huyết hư:
Băng lậu lâu ngày không bớt, sắc tím lượng nhiều kèm triệu chứng hư nhiệt. Mạch tế sác.
b. Kèm Thận âm hư:
- Băng lậu nhiều vào lúc chiều tối, sắc hồng thắm. Người gầy da khô, gò má đỏ, chóng mặt, ù tai, cổ họng khô đau, miệng lưỡi lở nứt, đau răng.
- Sốt chiều, mệt, lòng bàn tay nóng. Khó ngủ, mộng mị, lưng gối đau, mềm nhũn, táo bón, tiểu vàng sẻn. Lưỡi đỏ nứt. Mạch hư sác, bộ xích hư đại.
3. Thể Thấp nhiệt:
a. Thiên về Thấp:
- Băng lậu huyết ra nhiều, chất nhờn, tinh thần mê mệt, nặng nề, đầu căng, ngực bụng đầy tức.
- Mắt mặt sưng, mí mắt nặng. Sắc da vàng sẫm hơi lẫn với sắc hồng. Miệng nhớt, ăn kém, tiêu lỏng, tiểu sẻn. Rêu lưỡi trắng nhớt, hơi vàng. Mạch nhu hoạt.
b. Thiên về Nhiệt:
- Băng lậu huyết ra nhiều, sắc tím sẫm hồng đặc, dính, mùi hôi tanh, bụng dưới đau nóng, đè đau hơn.
- Sắc mặt nhờn, ẩm mồ hôi, miệng đắng nhớt, bứt rứt, khó ngủ, tiêu bón hoặc lỏng, tiểu vàng sẻn đỏ. Lưỡi hồng đỏ, rêu lưỡi khô vàng. Mạch hoạt sác.
4. Thể Huyết hư:
Huyết lậu rỉ ít, sắc tím thành cục, bụng dưới đau, lưỡi tím sẫm. Mạch trầm sác.
5. Thể Khí uất:
- Do kinh nguyệt đi sai kỳ tạo thành chứng Băng lậu.
- Sắc huyết màu tím, có cục. Lưỡi nhợt. Mạch huyền sác.


ĐIỀU TRỊ:
Tùy theo bệnh theo chứng mà điều trị. Điều trị thuốc bắc dạng sắc. Xin liên hệ để trao đổi cụ thể.
Chia sẻ bài viết cho bạn bè:
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Facebook
  • Đăng Lên Twitter
  • LinkedIn
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Google Buzz
  • Đăng Lên FriendFeed
  • Đăng Lên Reddit
  • Đăng Lên MySpace
  • Đăng Lên Yahoo! Bookmarks
  • Đăng Lên Digg
  • Đăng Lên Yahoo Buzz
  • Đăng Lên Baidu
admin Email Homepage
2013/06/05 16:39
Cái này có thuốc chữa. Em để lại điện thoại liên hệ hoặc gọi điện thoại theo số 0934068468 để được vấn
lethuyhien Email
2013/06/04 15:31
kinh nguyet cua chau ko deu.2 den 3 thang moi co kinh 1 lan,nay chau da 22 tuoi roi,nhug tinh trang nay van khong on đinh,huyet trang lai xuong kha nhieu va thuong co mui hoi,cam giac dau lung,cang nguc ,di tieu nhieu dien ra thuong xuyen,ko biet co cach nao de chua tri cho chau khong vay ah,chau xin cam on
Phân trang 1/1 Trang đầu 1 Trang cuối
Viết nhận xét

Tên gọi

Địa chỉ web

Email

HTML code BBcode Mặt cười Ẩn giấu Hãy nhớ [Đăng nhập] [Đăng ký]
               
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot
emotemotemotemotemot

Bạn muốn hình đại diện hiển thị ngay bên cạnh lời bình luận của bạn không?
Gravatar là gì? Avatar hình đại diện toàn cầu, bạn đã có avatar chưa? click đăng ký ngay!
Hãy tham gia vào Gravatar và thiết lập hình đại diện hoàn toàn miễn phí!
TÌNH HÌNH WEBSITE

Thống kê Online trên website.

Hiện có 5 người đang online
(0 thành viên và 5 khách)

Tổng quan tình hình trên DONGDUOC.NET

Số lượt khách 703419
Khách hôm nay 155
Số bài 543
Số nhận xét 141
Số trích dẫn 0
Thành viên 57
Số có mặt 5